Hướng dẫn làm thủ tục vay gói 30 nghìn tỷ

Thứ Năm, 21 tháng 5, 2015

Hướng dẫn làm thủ tục vay gói 30 nghìn tỷ

1. Những căn hộ (nhà ở) thuộc diện hỗ trợ từ gói 30 nghìn tỷ
- Những căn hộ (Nhà ở) thuộc các dự án nhà ở xã hội được chính phủ phê duyệt.
- Những căn hộ (nhà ở) thương mại nhưng có tổng giá bán trên Hợp đòng nhỏ hơn 1.05 tỷ (đã bao gồm VAT)
                  
2. Đối tượng được vay mua nhà, căn hộ từ gói hỗ trợ 30 nghìn tỷ
- Cán bộ, nhân viên công chức thuộc các cơ quan chính phủ, các tổ chức chính trị xã hội, các đơn vị công lập, các lực lượng vũ trang.. hưởng lương từ ngân sách nhà nước.( Có xác nhận của đơn vị công tác về việc chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng diện tích nhỏ dưới 8m2/người).
- Đối tượng được vay gói 30 nghìn tỷ là người có thu nhập thấp thuộc các đơn vị ngoài công lập, các hợp tác xã kinh tế, người nghỉ lao động theo chế độ, người kinh doanh tự do, hộ kinh doanh cá thể..(Phải có hộ khẩu, KT3 có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đăng ký hộ khẩu, KT3 về việc chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng dưới 8m2/người)
3. Điều kiện vay gói hỗ trợ 30 nghìn tỷ
- Ngoài những điều kiện quy định về đối tượng vay gói 30 nghìn tỷ ở trên, người vay vốn mua nhà (Được hiểu là Căn hộ) từ gói ngân sách hỗ trợ 30 nghìn tỷ phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở cần mua. Đối với trường hợp mới chỉ có KT3 thì phải có đóng bảo hiểm xã hội 1 năm trở lên.
- Có hợp đồng mua nhà ký kết với Chủ đầu tư hợp lệ theo quy định. Đối với hợp đồng mua căn hộ thương mại thì phải có giấy xác nhận giao dịch qua Sàn giao dịch Bất động sản.
- Người vay vốn mua căn hộ từ gói hỗ trợ 30 nghìn tỷ phải có vốn tự có tối thiểu 20% trên tổng giá trị căn hộ sau VAT, cộng thêm 2% phí bảo trì theo quy định chung.
- Mỗi hộ gia đình chỉ được vay gói hỗ trợ 30 nghìn tỷ 1(một) lần. Các thành viên trong hộ gia đình phải cam kết chưa vay vốn hỗ trợ nào khác từ ngân hàng về mua, thuê, kinh doanh bất động sản nào khác.
4. Thời hạn vay, lãi suất vay gói hỗ trợ 30 nghìn tỷ
- Thời hạn cho vay gói hỗ trợ 30000 tỷ được quy định là 15 năm, mức cho vay tối đa là 80% tổng giá trị căn hộ sau VAT. Lãi suất vay gói 30 nghìn tỷ được cố định 5-6%/năm trong suốt quá trình vay.
HƯỚNG DẪN LÀM THỦ TỤC VAY GÓI 30000 TỶ
1. Hồ sơ pháp lý
Bản sao y sổ hộ khẩu thường trú/ tạm trú, KT3 Giấy chứng nhận quyền SDĐ & QSDNO đối với trường hợp đang thường trú tại Hà Nội. Giấy CMND người vay vốn và CMND của vợ /chồng (nếu có); Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn/ giấy xác nhận độc thân.
2. Hồ sơ khoản vay
Giấy tờ liên quan đến nguồn trả nợ:
- Xác nhận thu nhập theo mẫu của ngân hàng
- Xác nhận đóng BHXH trên 1 năm, bản sao sổ BHXH đối với trường hợp tạm trú/KT3.
- Hợp đồng lao động và sao kê lương ngân hàng (nếu trả lương qua tài khoản ngân hàng) hoặc bảng lương có xác nhận của đơn vị đang công tác của cả vợ và chồng (nếu có).
- Trường hợp kinh doanh tự do phải có Báo cáo tài chính của công ty 2 năm gần nhất, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế. Hoặc giấy tờ chứng minh thu nhập thực tế của chủ doanh nghiệp/ giám đốc.
- Các tài liệu chứng minh nguồn thu nhập khác từ hoạt động kinh doanh, trợ cấp và các nguồn trả nợ khác (nếu có)
- Bản cam kết về thực trạng nhà ở. (theo mẫu của BXD của ngân hàng). Nếu là 2 vợ chồng thì cả 2 cùng ký tên.
- Phiếu thu khoản tiền đã đặt cọc cho chủ đầu tư.
- Hợp đồng mua nhà ở đã ký với chủ đầu tư. Khi nộp hồ sơ thẩm định chỉ cần bản photo, sau đó bổ sung bản chính cho NH vào thời điểm ký HĐ thế chấp, HĐ tín dụng.
Xác nhận về hộ khẩu và khách hàng chưa có nhà thuộc sở hữu của mình:
Trường hợp KH vay là CB là công chức nhà nước:
- Cung cấp 01 bản xác nhận của cơ quan đang công tác về thực trạng nhà ở hiện tại và quyết định tuyển dụng công nhân viên chức nhà nước.
- Vợ/chồng của KH vay vốn (nếu có) phải cung cấp: 01 bản xác nhận của UBND phường/ xã về thực trạng nhà ở hiện tại.
Trường hợp KH vay là CB không phải là công chức nhà nước
- Nếu Vợ/chồng chung hộ khẩu thì Khách Hàng chỉ cung cấp: 01 bản xác nhận của UBND phường/xã về thực trạng nhà ở hiện tại của vợ và chồng.  (điền cả 2 tên trên giấy xác nhận)
- Nếu vợ chồng khác hộ khẩu thì cả 2 đều phải cung cấp bản xác nhận của UBND phường/ xã về thực trạng nhà ở hiện tại của cả 2 vợ chồng luôn.
Liên hệ tư vấn: 0122.626.8668

Đăng nhận xét

Lưu ý: Chỉ thành viên của blog này mới được đăng nhận xét.

 

Thiết kế Web : SIEUTHIDUANSTDA.VN
Liên hệ: 0916.858.169 | Email: stdasieuthiduan@gmail.com